5MTHF Glucosamine Vitafolate
THÀNH PHẦN: Cho 01 viên
• Quatrefolic* ((6S)-5-MTHF, glucosamine) …………… 1110 mcg
• Ferrous bisglycinate ……………………………………….. 45 mg
• Vitamin B12 ……………………………………………………. 2,6 mcg
• Vitamin E ………………………………………………………… 15 mg
DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP:
• Dùng cho phụ nữ dự định mang thai, đang mang thai và sau khi mang thai.
• Người bị thiếu máu do thiếu Folate.
• Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.
• Phụ nữ đang làm các thủ thuật hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo (IVF), bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI).
• Đặc biệt còn phù hợp với phụ nữ mang gen đông máu MTHFR, những phụ nữ mang gen này khi có thai thường sẽ gây lưu thai và sảy thai.
Chu trình chuyển hóa Acid folic thành folate (5-MTHF) trong cơ thể diễn ra theo 4 giai đoạn:
Acid folic → Dihydrofolate (DHF) → Tetrahydrofolate (THF) → 5-Methyltetrahydrofolate (5-MTHF).
4 thế hệ acid folic
• Thế hệ 1: Folate từ thực phẩm.
• Thế hệ 2: Acid folic tổng hợp.
• Thế hệ 3: Muối canxi 5-MTHF.
• Thế hệ 4: Muối glucosamine 5-MTHF (Quatrefolic).
CƠ CHẾ TÁC DỤNG: Quatrefolic ((6S)-5-Methyltetrahydrofolate, Glucosamine)
5-MTHF là dạng hoạt tính sinh học của vitamin B9 hay còn được gọi là folate. Nó có cấu trúc hoàn toàn có thể hấp thu trong cơ thể người. Acid folic mà chúng ta thường sử dụng ở dạng viên uống vitamin khi cơ thể hấp thụ là 5-MTHF chứ không phải Acid folic như mọi người lầm tưởng.
Ưu điểm 1: Quatrefolic 5-MTHF, glucosamine: Không cần enzyme chuyển hóa
• 5-MTHF + Glucosamine.
• Trong số 4 thế hệ acid folic, Quatrefolic là dạng mang hoạt tính trực tiếp, có thể tan trực tiếp thành 5-MTHF, không cần các giai đoạn chuyển hóa phức tạp như dạng acid folic tổng hợp.
• Phù hợp với mọi đối tượng kể cả người bị đột biến đa hình gen MTHFR.
• Không lo bị ứ đọng acid folic chưa chuyển hóa như khi dùng acid folic tổng hợp.
• Không có giới hạn hấp thu trên, không bị dư thừa dạng chưa chuyển hóa, không che lấp dấu hiệu thiếu vitamin B12.
Ưu điểm 2: Quatrefolic 5-MTHF, glucosamine: Hấp thu tốt
Độ tan trong nước gấp 100 lần thế hệ thứ 3 (dạng muối canxi của 5-MTHF), giúp khả năng hấp thu tại ruột tốt hơn, nhanh chóng đi vào máu và tuần hoàn, cải thiện sinh khả dụng so với các thế hệ trước đây.
• Tất cả các dạng folate khi vào cơ thể đều cần phải chuyển thành dạng 5-methyltetrahydrofolate (5-MTHF) – dạng có hoạt tính của folic trong cơ thể. Đây là dạng duy nhất có thể xuyên qua hàng rào máu não.
• Quatrefolic là muối glucosamine của (6S)-5-methyltetrahydrofolate. Nó có cấu trúc tương tự như dạng khử và dạng hoạt động của acid folic. Cùng với khả năng hòa tan tốt và sinh khả dụng cao nên Quatrefolic có thể cung cấp folate trực tiếp cho cơ thể mà không cần bất kỳ bước chuyển hóa nào.
Quatrefolic (thế hệ acid folic thứ 4) có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với dạng muối canxi (thế hệ thứ 3):
• Quatrefolic có độ hòa tan cao hơn 100 lần so với muối canxi 5-MTHF.
• Sinh khả dụng cao hơn.
• Độ ổn định lâu dài.
• An toàn khi sử dụng.
• Đảm bảo đủ lượng acid folic cho mẹ và bé trong suốt thai kỳ chỉ với 1 viên/ngày theo khuyến cáo.
• Sử dụng acid folic gặp nhiều nguy cơ, đặc biệt là tỷ lệ mắc đột biến gen MTHFR khá cao (30–52%, tức khoảng 3–5 người trong 10 người). Chính vì vậy các nhà khoa học đã đưa 5-MTHF vào thực tế. Đây là dạng hoạt tính sinh học của folate đã được chứng minh lâm sàng trên các bệnh nhân sảy thai, lưu thai, IVF, IUI và phòng ngừa dị tật bẩm sinh.
• 5-MTHF được sử dụng để tăng hiệu quả của liệu trình IVF, IUI.
• 5-MTHF sử dụng cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và đang mang thai nhằm cung cấp folate để phòng ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh, đặc biệt là dị tật ống thần kinh.
• Đề phòng nguy cơ sảy thai: Thiếu folate có thể là nguyên nhân của các sai sót trong tổng hợp DNA dẫn đến sảy thai tự nhiên.
Vitamin B12 cũng giống như các vitamin nhóm B khác là vitamin tan trong nước. Ngoài vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, vitamin B12 còn giúp hình thành các tế bào máu, duy trì hoạt động của hệ thần kinh trung ương và góp phần phòng ngừa dị tật ống thần kinh.
Ferrous bisglycinate
Là dạng sắt hữu cơ được tạo thành từ một nguyên tử sắt (II) liên kết với hai phân tử amino acid bằng liên kết cộng hóa trị.
Nồng độ hemoglobin thấp trong thiếu máu khi mang thai ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi, không chỉ trong tử cung mà còn kéo dài đến sau sinh.
Nghiên cứu cho thấy bổ sung 27 mg sắt bisglycinate/ngày giúp tăng đáng kể Hb, MCV, MCHC, hồng cầu lưới và ferritin, từ đó giảm các biến chứng thiếu máu do thiếu sắt cho cả mẹ và bé.
Ưu điểm của Ferrous bisglycinate
• Cấu trúc ổn định, bền vững.
• Bảo vệ ion sắt khỏi phản ứng oxy hóa trong đường ruột.
• Hạn chế tương tác với canxi, kẽm và các khoáng chất khác.
• Hấp thu tối đa tại ruột non.
• Ít gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như nóng trong, táo bón.
• Trọng lượng phân tử nhỏ (~204 Dalton), dễ hấp thu.
• Sinh khả dụng cao gấp 2 lần sắt polymaltose và 4,7 lần sắt sulfat.
Lợi ích của 5-MTHF
Bổ sung 5-MTHF giúp loại bỏ toàn bộ chu trình chuyển hóa acid folic, đặc biệt hữu ích đối với người mang đột biến MTHFR.
Các nghiên cứu cho thấy bổ sung 5-MTHF:
• Tăng hiệu quả nồng độ folate lưu hành ở người mang đột biến MTHFR.
• Giảm nồng độ Homocysteine.
• Hấp thu tốt hơn.
• Ít tương tác thuốc hơn acid folic.
Homocysteine là một acid amin có thể gây tổn thương thành mạch và tế bào. Nồng độ Homocysteine cao trong thai kỳ sớm là yếu tố nguy cơ gây sảy thai và tiền sản giật.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.